Steven Gerrard

Fantastic Player - Đội trưởng vĩ đại

CM 106
CDM 102
NS 30.05.1980
Lương 25
183cm
83kg
TB

Steven Gerrard ghi dấu khoảnh khắc tuyệt vời nhất trong sự nghiệp bóng đá của mình một cách vô cùng đặc biệt. Bị dẫn trước 3-0 bởi AC Milan trong trận chung kết Champions League diễn ra ở Istanbul, Gerrard đã ghi bàn thắng đầu tiên đánh dấu sự vùng dậy mạnh mẽ của Liverpool. Gỡ hòa trong vòng 6 phút đầy kì diệu, Liverpool tiếp tục chiến thắng trên chấm luân lưu và xuất sắc giành lấy chiếc cúp Champions League, Gerrard cũng là cầu thủ xuất sắc nhất trận.

Chân thuận 3 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 95
Tăng tốc 94
Tốc độ 96
Rê bóng 102
thăng bằng 90
phản ứng 104
bình tĩnh 101
rê bóng 102
giữ bóng 109
khéo léo 91
Sút 104
chọn vị trí 105
dứt điểm 100
lực sút 109
vô lê 101
penalty 102
sút xa 112
phòng thủ 95
cắt bóng 94
đánh đầu 96
kèm người 93
lấy bóng 99
xoạc bóng 91
chuyền 107
tầm nhìn 104
tạt bóng 105
đá phạt 102
chuyền ngắn 110
chuyền dài 112
sút xoáy 101
thể lực 101
nhảy 91
thể lực 110
sức mạnh 99
quyết đoán 102

Frank Lampard

Super Frankie

CM 106
CAM 106
CDM 101
NS 20.06.1978
Lương 25
184cm
89kg
TB

Khoảng giữa thập niên 2000 là khoảng thời điểm đỉnh cao trong sự nghiệp của Lampard với Chelsea, anh được đánh giá là một trong những tiền vệ toàn diện nhất thế giới lúc bấy giờ. Lampard là nhân tố chủ chốt trong chức vô địch Premier League lần đầu tiên của Chelsea trong mùa giải 2004 - 2005. Lampard tiếp tục giúp CLB bảo toàn ngôi vô địch Premier League vào mùa giải tiếp theo. Về danh hiệu cá nhân, anh đã về nhì trong cuộc đua giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất năm 2005.

Chân thuận 4 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 94
Tăng tốc 94
Tốc độ 95
Rê bóng 103
thăng bằng 95
phản ứng 107
bình tĩnh 106
rê bóng 104
giữ bóng 109
khéo léo 90
Sút 108
chọn vị trí 108
dứt điểm 108
lực sút 109
vô lê 104
penalty 110
sút xa 112
phòng thủ 92
cắt bóng 97
đánh đầu 93
kèm người 89
lấy bóng 96
xoạc bóng 86
chuyền 106
tầm nhìn 104
tạt bóng 100
đá phạt 105
chuyền ngắn 110
chuyền dài 110
sút xoáy 102
thể lực 99
nhảy 97
thể lực 108
sức mạnh 97
quyết đoán 95

Fabio Cannavaro

The Berlin Wall

CB 107
NS 13.09.1973
Lương 24
176cm
73kg
TB

Vào năm 2006, Cannavaro thay Paolo Maldini trở thành đội trưởng đoàn quân Italia do Marcello Lippi dẫn dắt để bước vào chiến dịch World Cup 2006. Kinh nghiệm và sự bình tĩnh của Cannavaro nhanh chóng được thể hiện khi Italy đăng quang ngôi vô địch với một trong những thành tích phòng thủ vĩ đại nhất lịch sử bóng đá thế giới: chỉ để thủng lưới 2 bàn và giữ sạch lưới tới 5 trận. Năm 2006 của Cannavaro kết thúc trong vinh quang vô bờ bến khi Cannavaro trở thành Quả Bóng Vàng 2006, một vinh dự khó trung vệ nào có được.

Chân thuận 3 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 97
Tăng tốc 101
Tốc độ 94
Rê bóng 85
thăng bằng 99
phản ứng 108
bình tĩnh 99
rê bóng 75
giữ bóng 92
khéo léo 98
Sút 65
chọn vị trí 53
dứt điểm 62
lực sút 74
vô lê 59
penalty 69
sút xa 67
phòng thủ 111
cắt bóng 113
đánh đầu 107
kèm người 112
lấy bóng 112
xoạc bóng 111
chuyền 79
tầm nhìn 67
tạt bóng 76
đá phạt 54
chuyền ngắn 90
chuyền dài 87
sút xoáy 80
thể lực 101
nhảy 110
thể lực 95
sức mạnh 104
quyết đoán 102

Johan Cruyff

The Saviour

CF 109
ST 105
NS 25.04.1947
Lương 26
180cm
71kg
NHỎ

Bước vào giải đấu mà không nhận được quá nhiều sự kì vọng, Hà Lan lại làm xáo trộn cả World Cup 1974 với triết lý "Bóng Đá Tổng Lực" giống như một cơn lốc xoáy quét qua cả thế giới mà tâm điểm chính là Johan Cruyff. Mặc dù xuất phát ở vị trí trung tâm, Cruyff lại chơi rất tự do, tấn công từ tất cả mọi phương hướng và cơn lốc màu da cam cứ thế tiến thẳng tới chung kết. Chừng đó là quá đủ để ông nhận được Quả Bóng Vàng năm đó, dù cho Hà Lan đã thất bại sít sao trong trận chung kết.

Chân thuận 5 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 105
Tăng tốc 107
Tốc độ 104
Rê bóng 110
thăng bằng 98
phản ứng 113
bình tĩnh 110
rê bóng 111
giữ bóng 111
khéo léo 108
Sút 108
chọn vị trí 111
dứt điểm 111
lực sút 100
vô lê 110
penalty 104
sút xa 109
phòng thủ 60
cắt bóng 70
đánh đầu 80
kèm người 57
lấy bóng 52
xoạc bóng 56
chuyền 107
tầm nhìn 110
tạt bóng 103
đá phạt 100
chuyền ngắn 110
chuyền dài 103
sút xoáy 109
thể lực 91
nhảy 82
thể lực 100
sức mạnh 90
quyết đoán 88

Claude Makélélé

Anaconda

CDM 106
CM 100
NS 18.02.1973
Lương 24
174cm
70kg
TB

Định nghĩa lại vị trí tiền vệ phòng ngự của bóng đá Anh, Claude Makelele là một trong những nhân tố chính cho thành công của Chelsea giữa thập niên 2000. Là tảng đá vững chắc áng ngữ trước hàng phòng ngự của Chelsea giúp cho đồng đội thoải mái tấn công, Makelele giành được chức vô địch Premier League vào mùa giải 2004-2005 và có tên trong đội hình tiêu biểu của FIFA cùng năm đó. Anh tiếp tục là thành trì vững chắc hỗ trợ Chelsea bảo vệ ngôi vô địch trong mùa giải tiếp theo.

Chân thuận 3 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 100
Tăng tốc 100
Tốc độ 100
Rê bóng 96
thăng bằng 108
phản ứng 107
bình tĩnh 106
rê bóng 90
giữ bóng 103
khéo léo 101
Sút 74
chọn vị trí 81
dứt điểm 78
lực sút 78
vô lê 57
penalty 57
sút xa 71
phòng thủ 106
cắt bóng 110
đánh đầu 79
kèm người 109
lấy bóng 112
xoạc bóng 103
chuyền 96
tầm nhìn 100
tạt bóng 89
đá phạt 53
chuyền ngắn 108
chuyền dài 101
sút xoáy 62
thể lực 106
nhảy 103
thể lực 110
sức mạnh 104
quyết đoán 107

Roberto Baggio

The Divine Ponytail

CAM 108
CF 107
NS 18.02.1967
Lương 25
174cm
73kg
TB

Roberto Baggio giành chiếc Cup bạc đầu tiên của mình vào năm 1993, khi ông giúp Juventus lên ngôi vô địch UEFA Europa League. Màn trình diễn của ông cho cả quốc gia và CLB vào năm đó đã giúp ông có được Quả Bóng Vàng. Ông tiếp tục dẫn dắt Italy đến ngôi Á Quân World Cup 1994, đồng thời lập cú đúp danh hiệu với Juventus vào mùa giải 1994 - 1995. Baggio gia nhập Milan ngay sau đó và giành thêm một danh hiệu Seriea A nữa cùng CLB.

Chân thuận 4 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 103
Tăng tốc 106
Tốc độ 101
Rê bóng 110
thăng bằng 99
phản ứng 106
bình tĩnh 104
rê bóng 112
giữ bóng 113
khéo léo 102
Sút 101
chọn vị trí 105
dứt điểm 106
lực sút 91
vô lê 102
penalty 103
sút xa 101
phòng thủ 57
cắt bóng 55
đánh đầu 92
kèm người 55
lấy bóng 51
xoạc bóng 50
chuyền 108
tầm nhìn 111
tạt bóng 104
đá phạt 107
chuyền ngắn 110
chuyền dài 107
sút xoáy 111
thể lực 78
nhảy 82
thể lực 93
sức mạnh 79
quyết đoán 58

Eusébio

The Black Panther

CF 108
ST 107
NS 25.01.1942
Lương 26
175cm
76kg
TB

Sau khi giành danh hiệu Quả Bóng Vàng 1965, cái tên Eusebio trở nên nổi tiếng như là một trong những tiền đạo sắc bén nhất lịch sử bóng đá thế giới. Mùa hè năm 1966, ông có mặt ở World Cup, ghi 9 bàn trong 7 trận và đưa Bồ Đào Nha (vào thời điểm đó vốn không phải một cường quốc về bóng đá) vào đến tận vòng bán kết. Bàn thứ 9 của ông được ghi vào lưới Liên Bang Sô Viết trong trận tranh giải ba và kết thúc bằng tỉ số 2-1 nghiêng về phía Bồ Đào Nha. Chừng đó là đủ để Eusebio giành lấy danh hiệu Vua Phá Lưới World Cup 1966.

Chân thuận 5 5
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 109
Tăng tốc 109
Tốc độ 110
Rê bóng 108
thăng bằng 108
phản ứng 110
bình tĩnh 109
rê bóng 111
giữ bóng 105
khéo léo 110
Sút 110
chọn vị trí 111
dứt điểm 111
lực sút 110
vô lê 109
penalty 110
sút xa 111
phòng thủ 61
cắt bóng 55
đánh đầu 104
kèm người 59
lấy bóng 57
xoạc bóng 52
chuyền 102
tầm nhìn 104
tạt bóng 103
đá phạt 103
chuyền ngắn 102
chuyền dài 100
sút xoáy 99
thể lực 94
nhảy 104
thể lực 107
sức mạnh 90
quyết đoán 88

Rivaldo

Magician

LW 107
CAM 106
NS 19.04.1972
Lương 25
186cm
75kg
NHỎ

Sở hữu kĩ thuật cá nhân xuất sắc, Rivaldo có thể chơi ở mọi vị trí trên hàng công. Với tư cách là quái vật tấn công không thể cản phá của Barcelona, anh trở thành vua phá lưới La Liga trong mùa giải 1998 - 1999 với 24 bàn thắng, đưa Barca đến chức vô địch La Liga lần thứ 2 liên tiếp. Rivaldo tiếp tục đoạt lấy Cup Copa America cùng đội tuyển Brazil bằng một cú đúp vào lưới Uruguay. Rivaldo kết thúc một năm vô cùng thành công bằng Quả Bóng Vàng 1999. Rivaldo đạt đến đỉnh cao sự nghiệp vào năm 2002. Ở vị trí kiến thiết lối chơi, Rivaldo chính là liên kết giữa Ronaldinho và Ronaldo, bộ ba hủy diệt tàn phá tất cả hàng phòng ngự bằng phong cách Joga Bonito. Anh ghi 5 bàn thắng, nâng cao World Cup 2002 và có tên trong đội hình tiêu biểu World Cup.

Chân thuận 5 2
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 104
Tăng tốc 103
Tốc độ 105
Rê bóng 108
thăng bằng 94
phản ứng 110
bình tĩnh 108
rê bóng 109
giữ bóng 109
khéo léo 107
Sút 108
chọn vị trí 108
dứt điểm 106
lực sút 111
vô lê 109
penalty 105
sút xa 111
phòng thủ 60
cắt bóng 55
đánh đầu 93
kèm người 56
lấy bóng 60
xoạc bóng 65
chuyền 105
tầm nhìn 103
tạt bóng 106
đá phạt 109
chuyền ngắn 106
chuyền dài 101
sút xoáy 111
thể lực 94
nhảy 92
thể lực 102
sức mạnh 98
quyết đoán 79

Raúl González Blanco

Lord of the ring

ST 107
NS 27.06.1977
Lương 24
180cm
68kg
NHỎ

Đầu những năm 2000, Raul gặt hái nhiều danh hiệu cùng Real Madrid. Anh đoạt lấy danh hiệu La Liga thứ 3 trong sự nghiệp vào năm 2001 và Champions League năm 2000 và 2002. Raul ghi bàn trong cả hai trận chung kết Champions League, trở thành vua phá lưới Champions League 2 năm liên tiếp. Những cú lốp bóng lịch lãm, sự sắc bén và cách di chuyển thông minh khiến Raul đặc biệt so với những tiền đạo khác. Anh trở thành một biểu tượng bóng đá và trở thành cầu thủ xuất sắc nhất Tây Ban Nha lần thứ 5 vào năm 2002.

Chân thuận 5 4
Chỉ số ẩn gốc
Kỹ thuật
Tốc độ 103
Tăng tốc 101
Tốc độ 105
Rê bóng 105
thăng bằng 105
phản ứng 108
bình tĩnh 108
rê bóng 104
giữ bóng 109
khéo léo 103
Sút 107
chọn vị trí 113
dứt điểm 111
lực sút 103
vô lê 108
penalty 99
sút xa 104
phòng thủ 62
cắt bóng 57
đánh đầu 108
kèm người 61
lấy bóng 58
xoạc bóng 50
chuyền 97
tầm nhìn 106
tạt bóng 86
đá phạt 94
chuyền ngắn 106
chuyền dài 87
sút xoáy 91
thể lực 101
nhảy 104
thể lực 104
sức mạnh 93
quyết đoán 64

Team up ICONS

Team up Barcelona

Team up RealMadrid

Team up Chelsea

Team up Liverpool

Team up ICONS

thử mở icon

Hãy thử xem, Icon đầu tiên bạn sở hữu là gì

mở thẻ icon

cơ hội nhận icon

chơi ngay